Tiền thuê - Renting fee

Giới thiệu


Tài liệu này mô tả ví dụ thiết lập cho profile tính tiền thuê Leasing Fee Profile. Sau khi thiết lập, profile này có thể sử dụng trong mô hình dòng tiền Leasing Revenue Model (RE).

Tiền thuê từ ngày T1 đến ngày T2 trong tháng có M ngày được tính theo công thức:

  Tiền thuê = đơn giá x diện tích thuê x (T2-T1)/M 

Ta cần thiết lập các thông tin để tính như sau

1. Đơn giá


Đơn giá được thiết lập cho từng hợp đồng trong mẩu tin Rental Contract. Ngoài ra nếu tiền thuê bằng ngoại tệ ta cũng cần khai báo đơn vị tiền ở hợp đồng thuê.

78e3541d-6ecf-44e8-9d9d-2a4ad89129c1.pbs_bo_re_lfp_renting

2. Diện tích thuê


Diện tích thuê được khai báo ở ô RentArea của hợp đồng. Khi diện tích thuê biến động ta nhập thay đổi ở bảng Rent Area Changes.

3. Profile tính tiền thuê


45c7c000-db89-45f9-8020-ee5dbbf4eaa8.pbs_bo_re_lfp_renting

Ta có thể thấy nhiều thiết lập không được khai báo ở đây. Nếu không khai báo, các tham số sẽ được lấy từ thiết lập trên hợp đồng cho thuê Rental Contract.

Doanh thu tiền thuê được tính theo bảng giá và bảng biến động diện tích cho thuê định nghĩa cho mỗi hợp đồng. Để sử dụng các thiết lập này. Ta bật các tùy chọn sau :

Profile tính tiền thuê sẽ tách thời gian từ ngày bắt đầu hợp đồng đến ngày tính - hoặc ngày kết thúc hợp đồng tùy ngày nào đến trước thành các giai đoạn tính có ngày từ T1->T2

Tiêu chí tách theo thứ tự sau:

  1. Tách theo chu kỳ tính tiền thuê. ví dụ 3 tháng 1 lần, 6 tháng 1 lần ...
  2. Khi có thay đổi về giá. Giai đoạn thuê sẽ được tách để đảm bảo mỗi giai đoạn chỉ có 1 mức giá.
  3. Khi có thay đổi về diện tích thuê. Giai đoạn thuê sẽ được tách để đảm bảo mỗi giai đoạn chỉ có 1 diện tích thuê.
  4. Mỗi đầu tháng, vì đơn giá thuê tính theo tháng.

Sau khi tách thời gian thuê thành các giai đợn theo logic trên. Tiền thuê sẽ được tính theo công thức bên trên.

Kết quả


7b0d9ccb-d649-428b-b177-0903706676a3.pbs_bo_re_lfp_renting

Ta có thể thấy khi giá hoặc diện tích thuê thay đổi. Chương trình bắt đầu 1 giai đoạn tính mới

Chu kỳ tính phí


Bảng chu kỳ tính phí được tạo ra phụ thuộc vào 3 yếu tố:

  1. Ngày bắt đầu nếu để trống sẽ có giá trị là ngày FeeDate của hợp đồng, nếu FeeDate để trống sẽ là ngày StartDate của hợp đồng.

  2. Ngày kết thúc nếu để trống sẽ có giá trị là ngày EndDate của hợp đồng

  3. Biểu thức CRON Nếu để trống sẽ là BillingFreq của hợp đồng

Cả 3 thông tin này nếu để trống khi thiết lập profile sẽ lấy giá trị từ hợp đồng thuê. Nếu ta set giá trị trong profile thì giá trị đó có thể là tuyệt đối hoặc là công thức với các biến số lấy từ hợp đồng thuê.

Biểu thức Cron quy định tần suất lặp lại của chu kỳ thu phí. Biểu thức này hỗ trợ 2 dạng chu kỳ:

  1. Chu kỳ cố định không phụ thuộc ngày bắt đầu. ví dụ ngày tính phí rơi vào cuối tháng hoặc cuối quý...
    Chu kỳ dạng này quy định bằng biểu thức Cron

  2. Chu kỳ phụ thuộc ngày bắt đầu. ví dụ ngày tính phí là ngày bắt đầu + 1 tháng hoặc 3 tháng. Chu kỳ dạng này chỉ cần định nghĩa : 3M = sau mỗi 3 tháng kể từ ngày bắt đầu hoặc 3M10D = sau mỗi 3 tháng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu.

Dạng 2 chỉ được áp dụng từ v4.7.6.869

Ví dụ minh họa chu kỳ cố định tính phí cuối mỗi quý theo lịch:

Thiết lập:

8c55a403-dc59-4854-a0d4-32496b90cd0f.pbs_bo_re_lfp_renting

Kết quả: 43e8b1f0-b08e-44df-9c73-2e03a92accf8.pbs_bo_re_lfp_renting

Ví dụ minh họa chu kỳ mỗi 3 tháng kể từ ngày bắt đầu:

Thiết lập:

ffe468dd-4999-445c-8169-61c9a4c2bdd5.pbs_bo_re_lfp_renting

Kết quả : 3301e969-4697-491b-897b-f0b376bbe04a.pbs_bo_re_lfp_renting

Xem thêm


  1. Profile đặt cọc.

  2. Profile tính tiền cho đợt đầu tiên.

  3. Profile tính tiền thuê.

  4. Profile tính tiền giảm giá hoặc miễn phí.

  5. Profile tính phí quản lý.

  6. Profile tính phí dịch vụ.

  7. Profile hoàn tiền đặt cọc.

8 Leasing Revenue Model (RE)

Updated on : 2020-11-16 15:14:34. by : . at T470-01.

Topic : pbs.bo.re.lfp.renting