Thiết lập định nghĩa dòng tiền doanh thu thuê BĐS - Leasing Fee Profile

Giới thiệu


Tính năng này định nghĩa các quy tắc tính toán dòng tiền cho các BĐS cho thuê.

Các dòng tiền có thể là :

Khi kết hợp các dòng tiền, ta có mô hình tài chính từ BĐS cho thuê. Kết hợp với mô hình doanh thu. Ta có mô hình tài chính cho doanh nghiệp cho thuê BĐS

Sử dụng


cc8ba4cd-aa59-436e-8ff5-56a18340a0db.pbs_bo_re_lfp_md

Các trường dữ liệu

Code
Mã profile
SubCode
Ta có thể setup 1 profile bao gồm nhiều porofile con. Sau khi các profile con chạy ra kết quả. Profile cha có thể: Cộng kết quả các profile con, hoặc chọn giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất từ các profile con.
FeeGroup
Mã phân tích nhóm các dòng tiền.
Aggregation
Sum or Min/Max sub codes. Available only on master Code. Chỉ áp dụng với các profile cha. Kết quả sẽ tính từ các profile con.
Name
Tên profile.
ExcludingCriteria
Tiêu chí loại trừ các hợp đồng thuê khỏi dòng tiền này. The criteria, which determines if a Rent Contract having this fee or not.
DebitCredit
Debit: discount. Credit : Fee.
StartingDate
Ngày bắt đầu kỳ tính tiền. Có thể là công thức để lấy ngày từ hợp đồng cho thuê. Starting Date of the service. Can be a formula with context is the leasing contract.
EndDate
Ngày kết thúc kỳ tính tiền. Có thể là công thức để lấy ngày từ hợp đồng cho thuê. End Date of the service. Can be a formula with context is the leasing contract.
Frequency

Tần suất tính phí. Ta dùng biểu thức Cron để định nghĩa tần suất tính phí. Nếu khoản phí chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất và không lặp lại. Ta nhập dấu gạch ngang -. Frequency of the billing circle. Use Cron expression to define the frequency.

InitialUnitPrice.
Đơn giá dùng tính phí, ví dụ giá thuê trên đơn vị diện tích. Ta có thể dùng công thức để lấy số lượng này từ hợp đồng thuê Rental Contract. Define the initial unit price. May be a formula, taking the price from the related leasing contract.
UnitPriceLookup
Nếu đơn giá biến động theo thời gian, ta chọn một Category của Lookup Value By Date. Danh mục này định nghĩa biến động của đơn giá theo thời gian. Select DV lookup profile, which define the price book of this service.
Formula. (Calculation)
Công thức tính số tiền từ : Area x đơn giá x số ngày. How to calculate the fee value for one [contract] in a time frame.
Description Formula. (Calculation)

Công thức tính ra nội dung diễn giải

Currency.
Loại tiền tệ dùng tính dòng tiền này. Select a fee currency, generated by this profile.
Suspend.
Đánh dấu tạm ngưng sử dụng profile khi chạy mô hình. Mark S/C to suspend/Close this fee.
CashflowCode.

Mã cashflow dùng để map dòng tiền này vào mô hình tài chính .Used as cashflow category of the fee value.

Quy tắc tạo mô hình

Use Renting Area
Bật ON khi profile dùng để tính doanh thu thuê dựa trên bảng biến động diện tích thuê. Chương trình sẽ tách các nghiệp vụ mỗi khi có biến động về diện tích thuê
Use Renting Price
Unit price được lấy từ bảng giá thuê khai báo trong hợp đồng cho thuê. Bật ON khi profile dùng để tính doanh thu thuê. Chương trình sẽ tách các nghiệp vụ mỗi khi có biến động về đơn giá thuê. Nếu Use Renting Price = `ON. thì bảng giá được sử dụng sẽ là bảng giá của Hợp đồng => Trường UnitPriceLookup sẽ không được sử dụng và được ẩn đi để tránh nhầm lẫn.
Split By Month
Do đơn giá thuê theo đơn vị tháng. Ta sẽ cần tách bill theo từng tháng để có thể tính được đơn giá thuê mỗi ngày trong tháng đó. Bật ON khi profile dùng để tính doanh thu thuê.
Up Front Billing
mỗi nghiệp vụ được tính trong khoảng thời gian nhất định với ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Ngầm định ngày ra bill sẽ là ngày kết thúc. Các khoản deposit hoặc dịch vụ có thể sẽ có ngày ra bill là ngày bắt đầu. Khi đó ta cần bật ON ở tùy chọn này.
Ignore When unit price is zero
Khi áp dụng profile để tính phí quản lý hoặc một phí nào khác. Ta có thể dùng tùy chọn này để bỏ qua các dòng có giá dịch vụ bằng zero.

9c8deb32-00ed-49d1-95b7-2d61dc75e090.pbs_bo_re_lfp_md

Abatement Types
Loại mã giảm giá mà profile này áp dụng. Xem thêm về nghiệp vụ abatement
Meter Reading Service Type

Mã loại Meter (RE) mà chương trình dùng để điền dữ liệu vào cột số lượng. Khi lấy dữ liệu từ meter reading. Các tham số như Use Renting Area, Use Renting Price, Split By Month sẽ bị bỏ qua. Dữ liệu đọc vào mô hình sẽ chính xác là các mẩu tin tiêu thụ điện , nước, giữ xe ... từ tính năng Meter (RE)

Các nút lệnh

Select Profile
Chọn 1 hoặc nhiều profile để chạy mô hình
Previous/ Select / Next

Các lệnh để chọn ngày chạy mô hình.

Các ví dụ thiết lập Leasing Fee Profile


Trước khi thiết lập các profile mẫu. Ta tạo 1 hợp đồng thuê như sau:

3066253e-e3d1-4473-963c-2cee111344ba.pbs_bo_re_lfp_md

748a1079-b78d-4a05-bca2-6886c57cc463.pbs_bo_re_lfp_md

  1. Profile đặt cọc.

  2. Profile tính tiền thuê.

  3. Profile tính tiền giảm giá hoặc miễn phí.

  4. Profile tính phí dịch vụ / quản lý.

  5. Profile hoàn tiền đặt cọc.

  6. Profile tiền điện, nước, gửi xe theo meter reading.

  7. Ví dụ thiết lập profile tính tiền thuê dựa vào kết quả so sánh % doanh số của người thuê.

  8. Ví dụ thiết lập profile tính tiền thuê dựa vào nhiều profile con và công thức tính Aggregation

Xem thêm



Updated on : 2020-12-02 09:05:32. by : . at T470-01.

Topic : Leasing Fee Profile. pbs.bo.re.lfp