Thiết lập định nghĩa dòng tiền doanh thu thuê BĐS - Leasing Fee Profile
Giới thiệu
Tính năng này định nghĩa các quy tắc tính toán dòng tiền cho các BĐS cho thuê.
Các dòng tiền có thể là :
- Tiền thuê
- Phí quản lý
- Các chương trình miễn giảm
- Đặt cọc
- Phí dịch vụ như tiền điện, nước, gửi xe
Khi kết hợp các dòng tiền, ta có mô hình tài chính từ BĐS cho thuê. Kết hợp với mô hình doanh thu. Ta có mô hình tài chính cho doanh nghiệp cho thuê BĐS
Sử dụng

Các trường dữ liệu
- Code
- Mã profile
- SubCode
- Ta có thể setup 1 profile bao gồm nhiều porofile con. Sau khi các profile con chạy ra kết quả. Profile cha có thể: Cộng kết quả các profile con, hoặc chọn giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất từ các profile con.
- FeeGroup
- Mã phân tích nhóm các dòng tiền.
- Aggregation
- Sum or Min/Max sub codes. Available only on master Code. Chỉ áp dụng với các profile cha. Kết quả sẽ tính từ các profile con.
- Name
- Tên profile.
- ExcludingCriteria
- Tiêu chí loại trừ các hợp đồng thuê khỏi dòng tiền này. The criteria, which determines if a Rent Contract having this fee or not.
- DebitCredit
- Debit: discount. Credit : Fee.
- StartingDate
- Ngày bắt đầu kỳ tính tiền. Có thể là công thức để lấy ngày từ hợp đồng cho thuê. Starting Date of the service. Can be a formula with context is the leasing contract.
- EndDate
- Ngày kết thúc kỳ tính tiền. Có thể là công thức để lấy ngày từ hợp đồng cho thuê. End Date of the service. Can be a formula with context is the leasing contract.
- Frequency
Tần suất tính phí. Ta dùng biểu thức Cron để định nghĩa tần suất tính phí.
Nếu khoản phí chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất và không lặp lại. Ta nhập dấu gạch ngang -.
Frequency of the billing circle. Use Cron expression to define the frequency.
- InitialUnitPrice.
- Đơn giá dùng tính phí, ví dụ giá thuê trên đơn vị diện tích. Ta có thể dùng công thức để lấy số lượng này từ hợp đồng thuê Rental Contract. Define the initial unit price. May be a formula, taking the price from the related leasing contract.
- UnitPriceLookup
- Nếu đơn giá biến động theo thời gian, ta chọn một Category của Lookup Value By Date. Danh mục này định nghĩa biến động của đơn giá theo thời gian. Select DV lookup profile, which define the price book of this service.
- Formula. (Calculation)
- Công thức tính số tiền từ : Area x đơn giá x số ngày. How to calculate the fee value for one [contract] in a time frame.
- Description Formula. (Calculation)
Công thức tính ra nội dung diễn giải
- Currency.
- Loại tiền tệ dùng tính dòng tiền này. Select a fee currency, generated by this profile.
- Suspend.
- Đánh dấu tạm ngưng sử dụng profile khi chạy mô hình. Mark S/C to suspend/Close this fee.
- CashflowCode.
Mã cashflow dùng để map dòng tiền này vào mô hình tài chính .Used as cashflow category of the fee value.
Quy tắc tạo mô hình
- Use Renting Area
- Bật
ON khi profile dùng để tính doanh thu thuê dựa trên bảng biến động diện tích thuê. Chương trình sẽ tách các nghiệp vụ mỗi khi có biến động về diện tích thuê
- Use Renting Price
- Unit price được lấy từ bảng giá thuê khai báo trong hợp đồng cho thuê. Bật
ON khi profile dùng để tính doanh thu thuê. Chương trình sẽ tách các nghiệp vụ mỗi khi có biến động về đơn giá thuê.
Nếu Use Renting Price = `ON. thì bảng giá được sử dụng sẽ là bảng giá của Hợp đồng => Trường UnitPriceLookup sẽ không được sử dụng và được ẩn đi để tránh nhầm lẫn.
- Split By Month
- Do đơn giá thuê theo đơn vị tháng. Ta sẽ cần tách bill theo từng tháng để có thể tính được đơn giá thuê mỗi ngày trong tháng đó. Bật
ON khi profile dùng để tính doanh thu thuê.
- Up Front Billing
- mỗi nghiệp vụ được tính trong khoảng thời gian nhất định với ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Ngầm định ngày ra bill sẽ là ngày kết thúc. Các khoản deposit hoặc dịch vụ có thể sẽ có ngày ra bill là ngày bắt đầu. Khi đó ta cần bật
ON ở tùy chọn này.
- Ignore When unit price is zero
- Khi áp dụng profile để tính phí quản lý hoặc một phí nào khác. Ta có thể dùng tùy chọn này để bỏ qua các dòng có giá dịch vụ bằng zero.

- Abatement Types
- Loại mã giảm giá mà profile này áp dụng. Xem thêm về nghiệp vụ abatement
- Meter Reading Service Type
-
Mã loại Meter (RE) mà chương trình dùng để điền dữ liệu vào cột số lượng. Khi lấy dữ liệu từ meter reading. Các tham số như Use Renting Area, Use Renting Price, Split By Month sẽ bị bỏ qua. Dữ liệu đọc vào mô hình sẽ chính xác là các mẩu tin tiêu thụ điện , nước, giữ xe ... từ tính năng Meter (RE)
Các nút lệnh
- Select Profile
- Chọn 1 hoặc nhiều profile để chạy mô hình
- Previous/ Select / Next
Các lệnh để chọn ngày chạy mô hình.
Trước khi thiết lập các profile mẫu. Ta tạo 1 hợp đồng thuê như sau:


Profile đặt cọc.
Profile tính tiền thuê.
Profile tính tiền giảm giá hoặc miễn phí.
Profile tính phí dịch vụ / quản lý.
Profile hoàn tiền đặt cọc.
Profile tiền điện, nước, gửi xe theo meter reading.
Ví dụ thiết lập profile tính tiền thuê dựa vào kết quả so sánh % doanh số của người thuê.
Ví dụ thiết lập profile tính tiền thuê dựa vào nhiều profile con và công thức tính Aggregation
Xem thêm
Updated on : 2020-12-02 09:05:32. by : . at T470-01.
Topic : Leasing Fee Profile. pbs.bo.re.lfp