Leasing Revenue Model (RE) query

Giới thiệu


Tính năng Leasing Revenue Model được sử dụng để ước tính các dòng tiền đến từ các hợp đồng cho thuê BĐS

  1. Tiền đặt cọc
  2. Tiền thuê
  3. Tiền Quản lý
  4. Các khoản thu khác
  5. Các miễn giảm
  6. Các khoản khác tùy theo dịch vụ của bên cho thuê

Mỗi dòng tiền được tạo ra nhờ một thiết lập trong Leasing Fee Profile. Tính năng Leasing Revenue Model sẽ tổng hợp tất cả các dòng tiền thành một mô hình doanh thu chung.

graph LR C[Rent Contract] --> Z[Leasing Revenue Model] A[Leasing Fee Profiles] --> Z[Leasing Revenue Model] E[Rental Price Book] --> A G[Service Price Book] --> A F[Rent Area Table] --> A H[Abatement Policy] --> A I[Rental Unit] --> C J[Customer] --> C
Dữ liệu dùng để chạy mô hình này gồm có:
  1. Profile thiết lập tính toán dòng tiền Leasing Fee Profile

  2. Thông tin hợp đồng thuê Rental Contract

  3. Biến động giá của các hợp đồng thuê. Giá thuê có thể thay đổi dựa theo quy luật chung khai báo ở Rental Contract hoặc theo bảng đơn giá.

  4. Biến động giá của các dịch vụ. Giá dịch vụ có thể thay đổi mà được lưu trữ ở tính năng Lookup Value By Date

  5. Biến động diện tích và mã BĐS cho thuê. Khách hàng có thể thuê thêm hoặc bớt đi diện tích. Hoặc đổi hẳn sang BĐS khác.

Kết quả mô hình được sử dụng để :
  1. Dự báo dòng tiền thu , có thể kết hợp với cụm tính năng financial model để lên mô hình tài chính tính ra P&L cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực cho thuê BĐS

  2. Hạch toán tự động sang sổ công nợ BĐS hoặc sổ cái kế toán khi kết hợp với cụm tính năng Ledger Interface (RE) / Ledger Interface (LA)

Sử dụng


pbs.BO.RE.CashFlow.LeasingProjection?Date= T & Profile=<all> & rent contract filters

Trong đó,

7ed0632c-0e6c-4fdc-9d8d-63f837dcf5b4.pbs_bo_re_cashflow_leasingprojection_md

Các cột dữ liệu

Billing Period

BillingNo
Số đợt ra bill
Period

Tháng doanh thu. Giá trị này sẽ được chương trình tính tự động. Khi ra bill theo quý, ta cũng phải tách thành từng tháng. Vì đơn giá thuê thường theo tháng.

Period thể hiện tháng phát sinh doanh thu dựa trên Accrual basis. Do đó được dùng để phân bổ doanh thu, chi phí theo tháng.

TransDate

Ngày nghiệp vụ. Tính theo ngày chu kỳ ra bill.

Ngày nghiệp vụ thể hiện thời điểm phát sinh doanh thu theo Cash Basis. Do đó được dùng để forcast doanh thu, chi phí.

Thông tin hợp đồng

ContractId
Mã hợp đồng thuê Rental Contract
PropertyId
Mã BĐS cho thuê. Mã này có thể thay đổi trong quá trình thuê khi khách hàng chuyển sang căn khác. Property Definition (RE)
Customer

Mã khách hàng thuê BĐS.

Tính giá trị bill

Area
Diện tích thuê
Quantity
Số lượng đơn vị dịch vụ
FromDate
Ngày bắt đầu tính của một giai đoạn
ToDate
Ngày kết thúc tính của một giai đoạn
BillingDays
Số ngày tính phí = ToDate - FromDate nếu cả 2 ngày này có giá trị.
Days in month

Là số ngày của tháng trong giai đoạn tính bill FromDate → ToDate . Ta dùng giá trị này cùng với Billing Days bên trên để có tỷ lệ ngày tính bill/ số ngày của tháng.

Days In Month sẽ được tính khi và chỉ khi

  • FromDate và ToDate nằm trong cùng tháng.
  • Một trong 2 cột FromDate và ToDate không có giá trị

Điều này có ý nghĩa vì nếu giai đoạn ra bill bao gồm nhiều tháng thì Days In Month hoàn toàn không có giá trị gì để xác định tỷ lệ ngày tính bill/ số ngày của tháng

Cột này sẽ chắc chắn có giá trị khi profile tính phí có tùy chọn Split by month = ON

UnitPrice
Đơn giá thuê/ dịch vụ
AbatementRate
Tỷ lệ miễn giảm (%)
AbatementValue

Giá trị miễn giảm.

Thành tiền

TransAmt
Số tiền được tính theo công thức của Profile. Nếu không định nghĩa. Sẽ là Diện tích x Đơn giá / số ngày trong giai đoạn tính / số ngày trong tháng
Currency
Loại tiền tệ
Amount
Chuyển đổi sang bản tệ
Description
Ghi chú
EventType

Lý do tạo ra dòng nghiệp vụ.

Các nút lệnh

Select Profile
Chọn một hoặc nhiều profile tính thuế.
Next
Chọn tháng kế tiếp
Select
Chọn ngày
Previous
Chọn tháng trước đó
Drill to Contract

Ta có thể chọn lệnh chuột phải để xem mẩu tin hợp đồng của dòng đang chọn.

Để xem cách thiết lập tính toán cho từng dòng tiền. Xem tính năng Leasing Fee Profile

Các bước của chương trình khi chạy mô hình (Dành cho consultant)


  1. Trích xuất toàn bộ các hợp đồng thuê BĐS theo tham số cung cấp bởi user.

  2. Trích xuất các Leasing Fee Profile dùng để tính phí. Những profile này phải còn hoạt động (Suspend =trống) và nằm trong danh mục các profile cung cấp bởi user thông qua tham số Profile

  3. Chạy từng profile ở bước 2 cho từng hợp đồng ở bước 1 từ đầu hợp đồng tới ngày đang chọn.

Các bước trích xuất dữ liệu của Leasing Fee Profile cho 1 hợp đồng:
  1. Tính ra các giá trị tuyệt đối của profile cho 1 hợp đồng cụ thể.

    Ví dụ ngày bắt đầu (Start Date) trong profile sẽ được tính dựa theo công thức khai báo trong profile với context để tính là mẩu tin hợp đồng. Các giá trị được tính ra bao gồm:
    • InitialQty
    • InitialUnitPrice
    • StartingDate
    • EndDate
    • Frequency
    • Currency

Nếu profile được miễn giảm bởi các mã Abatement Type. Giai đoạn StartingDate .. EndDate của Profile sẽ được tiếp tục bị thu hẹp bởi StartingDate và EndDate từ Abatement Record

  1. Dựa vào StartingDate, EndDate và Frequency. Tính ra danh sách các đợt billing. Ví dụ mỗi tháng, mỗi quý ... Xem thêm cron expression được khai báo trong Frequency.

  2. Nếu giá trị Frequency là dấu gạch ngang -. Chỉ 1 dòng được tạo ra, dịch vụ hoặc khoản thu này không lặp lại theo chu kỳ mà chỉ xuất hiện 1 lần.

  3. Đối với mỗi dòng billing được tạo ra (1 lần hay lặp lại). Chương trình điền các giá trị sau vào dòng billing:

    • Mã profile
    • Mã Hợp đồng
    • Mã Cashflow khai báo trong profile
    • Ngày nghiệp vụ TransDate - Tùy theo UpfrontBilling option mà có giá trị bằng FromDate hay ToDate
    • Ngày bắt đầu FromDate
    • Ngày kết thúc ToDate
    • Đặt Unit Price = InitialUnit Price tính ra ở Profile
    • Đặt Quantity = InitialQty tính ra ở Profile
    • Nếu UseQtyAsRentingArea, Area cũng được set = Quantity, bằng không Area = 0
    • Đặt PropertyId = Mã BĐS trong hợp đồng thuê
    • Đặt Currency đã xác định trong Profile
  4. Áp dụng các thay đổi giá: Nếu bảng giá được khai báo ở ô PriceLookup hoặc UseRentingPrice =ON chương trình sẽ tách danh sách sao cho mỗi mẩu tin trong danh sách chỉ có 1 mức giá mà thôi.

  5. Áp dụng các thay đổi số lượng: Nếu bảng số lượng khai báo ở ô QtyLookup hoặc UseQtyAsRentingArea =ON chương trình sẽ tách danh sách sao cho mỗi mẩu tin trong danh sách chỉ có giá trị số lượng (diện tích thuê) mà thôi.

  6. Tách theo tháng: Nếu đơn giá là đơn giá theo tháng. Ta sẽ cần tách tiếp danh sách để đảm bảo mỗi mẩu tin billing chỉ nằm trong 1 tháng mà thôi.

  7. Tính ra TransAmt/Amount/ Description dựa vào công thức Formula và DescriptionFormula khai báo trong Profile

Các bước trích xuất dữ liệu abatement của Leasing Fee Profile cho 1 hợp đồng:

Nếu profile có khai báo mã giảm giá ở ô Abatement Types. Chương trình sẽ xác định các mẩu tin chính sách giảm giá cho hợp đồng trong giai đoạn tính toán. Tiêu chí tìm kiếm các mẩu tin này như sau:

Các mẩu tin giảm giá tìm thấy sẽ được phân làm 2 nhóm

Đối với giảm giá theo % chương trình sẽ thực hiện tính phí như profile không giảm giá. sau đó áp % vào ô AbatementRate.

Đối với giảm giá theo giá trị chương trình sẽ chỉ tạo 1 mẩu tin giảm giá mà thôi. KHÔNG thực hiện profile tính phí. Giá trị giảm sẽ ghi vào cột AbatementValue

Xem thêm



Updated on : 2021-05-13 17:04:42. by : . at 118.69.187.103.

Topic : Leasing Revenue Model (RE). pbs.bo.re.cashflow.leasingprojection