Tính tiền thuê dựa vào kết quả so sánh với % doanh số

Giới thiệu


Ví dụ dưới đây mô tả cách thiết lập cách tính tiền thuê bằng cách so sánh 2 cách tính:

  1. Tính tiền thuê theo bảng giá thuê như profile Rent
  2. Tính % doanh số của người thuê.

Sau đó lấy con số nào lớn hơn/ nhỏ hơn.

Để thực hiện cách tính này việc đầu tiên ta phải thiết lập nơi ghi nhận doanh số của người thuê. Ta sẽ sử dụng cụm tính năng meter reading để làm việc này.

Sau đó ta sẽ cần thiết lập profile master bao gồm 2 profile con chứa 2 cách tính. Ở profile master ta sẽ chỉ định lấy kết quả nhỏ nhất hay lớn nhất.

1. Meter Reading - ghi nhận doanh số người thuê


a. Thiết lập meter reading profile

Dùng tính năng Meter Reading Profile (RE) để quy định loại meter reading có mã SALES

eb8094a3-6157-45de-a292-bb48d9f0e9f5.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Chỉ cần nhập thông tin tần suất ghi nhận doanh số ở ô Frequency Code = EOM - end of months và danh mục các hợp đồng cần nhập doanh số hàng tháng thông qua Subscriber Url : pbs.BO.RE.RENTCTR

b. Nhập doanh số hàng tháng

Hàng tháng ta sẽ theo dõi doanh số đã được nhập chưa và nhập nếu cần thông qua tính năng Meter Reading (RE)

5e1549d1-b9e0-44d1-8470-88d90ea047e5.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Chú ý tới dòng SALES đã được nhập doanh số cho 2 khách hàng. Bấm nút New để nhập mới doanh số cho các hợp đồng khai báo trong meter reading profile ở bước a

33d78086-8888-46ff-93c6-d6ae3d44f734.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

2. Thiết lập Lease master profile


Dùng tính năng Leasing Fee Profile.

Profile master RENTSHOP là profile có mã Subcode trống. Profile này hoàn toàn empty, chỉ cần khai báo kết quả cuối cùng là tổng, min hoặc max thông qua trường Aggregation

28ce5b12-1867-4562-a1ec-1cacbbeaccc6.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

3. Thiết lập Lease profile rent


Dùng tính năng Leasing Fee Profile. Đây là 1 profile tính tiền thuê điển hình. Chỉ khác rằng Frequency của nó có thể khác với chu kỳ tính bill của hợp đồng. Trên hợp đồng chu kỳ có thể là quý. Nhưng ở đây có thể là tháng - vì ta phải so sánh nó với doanh số tháng của người thuê.

5bfe4ba7-37f2-4627-a318-50773c76035e.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

4. Thiết lập Lease profile Sales


Dùng tính năng Leasing Fee Profile. Đây là 1 profile lấy dữ liệu từ meter reading nên chỉ cần khai báo loại Meter Reading Type

cf920f35-5308-4f49-9867-b480db841f75.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Sau khi đọc dữ liệu từ meter reading vào cột Quantity. Ta sẽ cần tính số tiền thuê = 15% của Quantity. Đồng thời tính ra diễn giải của bill.

Trong trường hợp 15% không phải giá trị cố định mà thay đổi theo thời gian. Ta có thể khai bỏa mã Category của bảng Lookup Value By Date để lấy ra % theo từng hợp đồng và theo ngày.

Ta có thể dùng tính năng Test để xem qua dữ liệu của profile này.

Tính tiền thuê dựa theo bảng doanh số bán hàng của người thuê

Bên cho thuê có thể tính tiền thuê dựa vào bảng doanh số bán hàng của bên đi thuê. Trong trường hợp này tỷ lệ tính tiền thuê phải dựa vào 1 bảng bậc thang, quy định ứng với mỗi mức doanh số, % tiền thuê sẽ là bao nhiêu từ doanh số.

Ta sử dụng bảng giá Product Price Book Definition để quy định bảng % này.

Ví dụ setup như trong tính năng Product Price Book dưới đây

0ceddbd6-2ed8-4e32-8520-579b2858a237.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

ở tính năng này bảng % như sau

Hợp đồng Doanh số % tỷ lệ doanh số = tiền thuê
C3523 <=100 triệu 15%
C3523 <=200 triệu 18%
C3523 <=500 triệu 19%
C3523 > 500 triệu 20%

Sau khi định nghĩa bảng tỷ suất cho các hợp đồng. Ta khai báo profile tính tiền thuê dựa vào doanh số và bảng tỷ suất như sau:

810e64c1-d66e-4553-82b3-ad3c5f7a1ebf.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Chú ý rằng ở ô Unit Price Lookup, ta không chọn từ danh sách LKUDV nữa mà chọn từ bảng giá đã định nghĩa ở trên : SALESRATE

Ở kết quả, ta có thể thấy ứng với 2 mức doanh số ở 2 tháng, ta có tỷ lệ tính tiền thuê là khác nhau:

41cd34c2-e002-407f-ae70-b6b0acd90926.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Test Profile Master


Khi master profile có mã Aggregation để trống. Cả 2 sub profile RENT và SALES đều được đưa vào kết quả cuối cùng.

2b433d31-960a-46a0-834d-daf48f756905.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Set Aggregation = Max, Chỉ kết quả 15% doanh thu được thể hiện ở kết quả. Do tiền thuê là 31,042,000 VND < 35,400,000 VND

4cdcd304-d026-43ef-ac52-53155897bb92.pbs_bo_re_lfp_salesvsrent

Xem thêm



Updated on : 2020-11-10 20:30:27. by : . at T470-01.

Topic : pbs.bo.re.lfp.salesvsrent