Ví dụ dưới đây mô tả cách thiết lập cách tính tiền thuê bằng cách so sánh 2 cách tính:
Sau đó lấy con số nào lớn hơn/ nhỏ hơn.
Để thực hiện cách tính này việc đầu tiên ta phải thiết lập nơi ghi nhận doanh số của người thuê. Ta sẽ sử dụng cụm tính năng meter reading để làm việc này.
Sau đó ta sẽ cần thiết lập profile master bao gồm 2 profile con chứa 2 cách tính. Ở profile master ta sẽ chỉ định lấy kết quả nhỏ nhất hay lớn nhất.
Dùng tính năng Meter Reading Profile (RE) để quy định loại meter reading có mã SALES

Chỉ cần nhập thông tin tần suất ghi nhận doanh số ở ô Frequency Code = EOM - end of months và danh mục các hợp đồng cần nhập doanh số hàng tháng thông qua Subscriber Url : pbs.BO.RE.RENTCTR
Hàng tháng ta sẽ theo dõi doanh số đã được nhập chưa và nhập nếu cần thông qua tính năng Meter Reading (RE)

Chú ý tới dòng SALES đã được nhập doanh số cho 2 khách hàng. Bấm nút New để nhập mới doanh số cho các hợp đồng khai báo trong meter reading profile ở bước a

Dùng tính năng Leasing Fee Profile.
Profile master RENTSHOP là profile có mã Subcode trống. Profile này hoàn toàn empty, chỉ cần khai báo kết quả cuối cùng là tổng, min hoặc max thông qua trường Aggregation

Dùng tính năng Leasing Fee Profile. Đây là 1 profile tính tiền thuê điển hình. Chỉ khác rằng Frequency của nó có thể khác với chu kỳ tính bill của hợp đồng. Trên hợp đồng chu kỳ có thể là quý. Nhưng ở đây có thể là tháng - vì ta phải so sánh nó với doanh số tháng của người thuê.

Dùng tính năng Leasing Fee Profile. Đây là 1 profile lấy dữ liệu từ meter reading nên chỉ cần khai báo loại Meter Reading Type

Sau khi đọc dữ liệu từ meter reading vào cột Quantity. Ta sẽ cần tính số tiền thuê = 15% của Quantity. Đồng thời tính ra diễn giải của bill.
Trong trường hợp 15% không phải giá trị cố định mà thay đổi theo thời gian. Ta có thể khai bỏa mã Category của bảng Lookup Value By Date để lấy ra % theo từng hợp đồng và theo ngày.
Ta có thể dùng tính năng Test để xem qua dữ liệu của profile này.
Bên cho thuê có thể tính tiền thuê dựa vào bảng doanh số bán hàng của bên đi thuê. Trong trường hợp này tỷ lệ tính tiền thuê phải dựa vào 1 bảng bậc thang, quy định ứng với mỗi mức doanh số, % tiền thuê sẽ là bao nhiêu từ doanh số.
Ta sử dụng bảng giá Product Price Book Definition để quy định bảng % này.
Ví dụ setup như trong tính năng Product Price Book dưới đây

ở tính năng này bảng % như sau
| Hợp đồng | Doanh số | % tỷ lệ doanh số = tiền thuê |
|---|---|---|
| C3523 | <=100 triệu | 15% |
| C3523 | <=200 triệu | 18% |
| C3523 | <=500 triệu | 19% |
| C3523 | > 500 triệu | 20% |
Sau khi định nghĩa bảng tỷ suất cho các hợp đồng. Ta khai báo profile tính tiền thuê dựa vào doanh số và bảng tỷ suất như sau:

Chú ý rằng ở ô Unit Price Lookup, ta không chọn từ danh sách LKUDV nữa mà chọn từ bảng giá đã định nghĩa ở trên : SALESRATE
Ở kết quả, ta có thể thấy ứng với 2 mức doanh số ở 2 tháng, ta có tỷ lệ tính tiền thuê là khác nhau:

Khi master profile có mã Aggregation để trống. Cả 2 sub profile RENT và SALES đều được đưa vào kết quả cuối cùng.

Set Aggregation = Max, Chỉ kết quả 15% doanh thu được thể hiện ở kết quả. Do tiền thuê là 31,042,000 VND < 35,400,000 VND

Updated on : 2020-11-10 20:30:27. by : . at T470-01.
Topic : pbs.bo.re.lfp.salesvsrent