Generate Receivables (Tạo Công Nợ Phải Thu) query

Giới thiệu


Tính năng này dùng để xem kế hoạch dòng tiền thu về dựa trên các hợp đồng bán BĐSPayment Term của HĐ.

Kế hoạch dòng tiền sẽ được kết hợp với các nghiệp vụ thu thực tế để đưa ra so sánh giữa kế hoạch và thực tế.

Sử dụng


pbs.BO.RE.GenerateReceivables?ContractId=<<C0001|C0002

Trong đó:

Tham số ContractId
ContractId=<<C0001|C0002 . Chương trình sẽ chỉ chạy mô hình cho các hợp đồng được chọn
Tham số khác

Các tham số khác nếu có sẽ được áp dụng để lấy ra các hợp đồng thông qua truy vấn Contract (RE). Chương trình sẽ chỉ chạy mô hình cho các hợp đồng được chọn dựa vào các tham số này

a1b6a433-51c6-4926-82a6-07f3a8956fd8.pbs_bo_re_generatereceivables_md

Công nợ được tự động tính toán dựa trên giá trị hợp đồng và lịch thanh toán.

Truy cập vào tính năng Real-Estate Receivable Inquiry để xem chi tiết lịch thanh toán của từng hợp đồng và tạo công nợ (đối với kế toán).

image1

Cột dữ liệu ý nghĩa
Amount Số tiền phải thu theo kế hoạch. Căn cứ vào - giá trị hợp đồng, ngáy bắt đầu thực hiện (Starting Date - not Contract Date), và payment term.
Generated NET Là số tiền đã hạch toán công nợ vào sổ chi tiết công nợ module RE. Số tiền này được so sánh với Amount đeer xem đợt này thu nhiều hơn, ít hơn, hay khớp với kế hoạch
Tax Amount Số tiền thuế theo kế hoạch mô tả trong payment term. Số tiền tính thuế được tính dựa vào số tiền NET nhân tỷ suất thuế khai báo ở tính năng pbs.BO.RE.RED
Generated Tax LÀ số tiền thuế đã được hạch toán phải thu ở sổ công nợ chi tiêt module RE
Maintenance Fee Số tiền bảo trì kế hoạch mô tả trong payment term. Số tiền bảo trì được tính dựa vào số tiền FeeAmt của mẩu tin Property

UPDATE 4.7.6.865

Tính năng Generate Receivable được thêm 1 yếu tố tính toán: Discount. Thông tin discount được khai báo ở Contract Discount (RE) cho từng hợp đồng.

Cột Amount được điều chỉnh giảm đi khoản Net Discount nếu có. Cột Tax Amount được điều chỉnh giảm đi khoảng Tax Discount nếu có.

64d0eed2-207f-4533-9ab8-03b3a716ac3d.pbs_bo_re_generatereceivables_md

Lệnh Generate Debit


Generate Debit sẽ căn cứ vào payment term để hạch toán các nghiệp vụ phải thu. User chọn các đợt thanh toán để hạch toán.

Ta không nhất thiết phải hạch toán tất cả các đợt thu tiền, mà chỉ cần hạch toán đến kỳ thực tế. Khi kế hoạch thanh toán thay đổi, các đợt thanh toán trong tương lai cũng thay đổi theo, ta sẽ không cần post điều chỉnh lại kế hoạch trước đó mà chỉ cần ghi nhận phải thu đến kỳ hiện tại.

Nếu tùy chọn Real-Estate Settings Adjust Projection With Actual = ON, các nghiệp vụ đã hạch toán sẽ không thể điều chỉnh được nữa. Nếu payment term thay đổi làm kế hoạch và thực tế phát sinh chênh lệch. Chương trình sẽ tự động điều chỉnh tăng giảm các khoản chênh lệch vào đợt thanh toán tiếp theo.

image2

image3

image4

Customization


Ngày tháng và kỳ của nghiệp vụ phải thu sẽ được tính ra căn cứ vào thiết lập của installments trong Payment Term.

Kỳ nghiệp vụ có 2 phương án:

  1. Nếu tùy chọn MonthOfDueDate = True thì kỳ chính là tháng của ngày tới hạn.
  2. Bằng không kỳ lấy giá trị của tháng trong installment

image5

Để thay đổi mapping theo yêu cầu. ta dùng các profile transforms :

  1. INS2ARJI_N - Hạch toán dòng NET.
  2. INS2ARJI_T - Hạch toán dòng TAX.
  3. INS2ARJI_F - Hạch toán dòng FEE

Xem thêm



Updated on : 2020-11-07 11:14:22. by : . at T470-01.

Topic : Generate Contract Receivables (RE). pbs.bo.re.generatereceivables