Real-Estate Settings

Introduction 


pbs.BO.RE.RED dùng để định nghĩa các thiết lập chung nhất của phân hệ RE và Invoice

Usage


3396e422-d791-4e09-9d61-966c19483b7c.pbs_bo_re_red_md

Lưu ý: Các thiết lập về chặn ký tại tính năng này sẽ bị override bởi thiết lập tại tính năng Operator Group

Thu tiền


Khi thực hiện thu tiền ở tính năng Contract Inquiry (RE). Chương trình sẽ hỏi loại nhật ký thu tiền.

Loại nhật ký này được khai báo ở các ô collection jounal cho 2 loại nghiệp vụ : Bán hàng và cho thuê.

Ta có thể khai báo nhiều loại nhật ký phân cách bằng dấu |. Chương trình sẽ hỏi khi có nhiều hơn 1 loại nhật ký được liệt kê ở đây.

564a4365-1120-42f5-b7b9-ef7c9884f2d4.pbs_bo_re_red_md

Nhóm thiết lập cho Invoicing:


Invoice Decimal Place
Số thập phân áp dụng cho số tiền của invoice
Converted Invoice Template
Khi hóa đơn điện tử cần chuyển đổi thành hóa đơn giấy. Ta dùng ô này để khai báo mẫu của hóa đơn chuyển đổi
Use Cloud Invoice Numbering

Chỉ bật lên nếu bạn sử dụng chương trình này để xuất hóa đơn ở nhiều site không kết nối với nhau. Mỗi site sử dụng 1 CSDL riêng mà vẫn muốn đánh số hóa đơn chung và thống nhất như 1 hệ thống.

Nếu các chi nhánh ở xa nhau, nhưng vẫn dùng chung 1 CSDL thì phải tắt tùy chọn này đi.

Khi đó bộ đánh số hóa đơn sẽ được cài đặt trên đám mây, chỉ head office (có không có site code ở entity settings) mới có thể thiết lập và đăng ký chuỗi số hóa đơn. Các chi nhánh - có site code có giá trị sẽ chỉ việc dùng chuỗi số hóa đơn đăng ký bởi head office

Suspend Invoice Notification
Áp dụng từ version 4.5.5.386 - cho phép tắt tính năng tự dộng gửi hóa đơn cho khách hàng sau khi phát hành. Việc gửi hóa đơn sẽ dùng tính năng tùy biến của consultant hoặc ngoài Phoebus
Link doc To Signed Invoice

Áp dụng từ version 4.5.5.386 - cho phép upload file pdf có chữ ký điện tử lên Document Link và kết nối fiel này như là attachment của mẩu tin Hóa đơn bán hàng - SINV

image1

Always Send Invoice Files
Áp dụng từ version 4.7.6.848 - luôn đính kèm file xml và pdf khi gửi email hóa đơn.
Adjust Projection with Actual

Khi sử dụng tính năng Generate Receivables, các nghiệp vụ phải thu được lên kế hoạch tự động căn cứ vào payment term. Khi payment term thay đổi nội dung các nghiệp vụ receivables sẽ thay đổi theo. Thường thì ta sẽ phải xóa các nghiệp vụ cũ để ghi sổ lại các nghiệp vụ mới.

Tùy chọn này cho phép giữ lại các nghiệp vụ cũ đã ghi sổ công nợ. Các khoản chênh lệch sẽ được bổ sung/ cấn trừ tự động vào đợt thanh toán kế tiếp.

Bank Payment for Amount Greater
Số tiền hạn mức, vượt quá hạn mức chương trình khuyến cáo dùng phương thức thanh toán chuyển khoản
Check Invoice Date When Issue
Khi xuất kiểm tra ngày hóa đơn phải lớn hơn hoặc bằng ngày của hóa đơn liền kề phía trước
Allows Empty Invoice
Cho phép nhập hóa đơn với giá trị = 0 . hóa đơn điều chỉnh không áp dụng quy tắc này
Check Sum Tax Code
Kiểm tra mã số thuế theo check sum và theo mẫu 1234567890-123
INPProfile

Updated 4.5.5.683:

Quy định trường dữ liệu chứa mã hiệu chuỗi hóa đơn của mẩu tin Sales Invoice Entry Khi nhập Sales Invoice Entry, user chọn chuỗi hóa đơn từ danh sách Invoice Numbers Request. Khi phát hành, chương trình sẽ sử dụng chuỗi này để lấy số.

Ta chỉ dùng thiết lập này cho các công ty sử dụng nhiều chuỗi hóa đơn cùng lúc

Invoice customer Email

Updated 4.7.5.691

Quy định ô trên mẩu tin hóa đơn Sales Invoice Entry nơi sẽ chứa email của khách hàng. Khi chương trình phát hành hóa đơn và gửi mail thông báo đến khách hàng. Email người nhận sẽ được lấy từ mẩu tin Customer. Nếu mẩu tin Customer không tồn tại hoặc không có thông tin email. Chương trình sẽ lấy email khách hàng từ ô này. Thường ta dùng ô Notes để lưu email khách hàng

Check Invoice Closing Day
Invoice Closing Day

Updated 4.7.6.802

Quy định này cuối cùng để kết sổ các invoice trong tháng. Trước ngày này, các invoice của tháng mới sẽ không thể tạo và ghi sổ. Ví dụ nếu ngày 5 được định nghĩa. Ngày 1-5 mỗi đầu hàng tháng không thể post invoice của tháng đó, mà phải hoàn tất ghi sổ các hóa đơn của tháng trước.

d62a6676-e7a8-4130-85ce-533d34061f49.pbs_bo_re_red_md

Check Invoice Date When Issue

Khi tùy chọn Check Invoice Date When Issue được bật, chương trình sẽ kiểm tra ngày phát hành hóa đơn không được trước ngày của 1 hóa đơn đã phát hành trước đó. Logic kiểm tra như sau :

  1. Xác định profile INP đang sử dụng cho hóa đơn đang phát hành.

  2. Từ Invoice Numbers Request đang sử dụng lấy ra 3 thông tin : SerialNo, Prefixsố hóa đơn kế tiếp.

  3. Tìm trong bảng SIMFHDRXXX hóa đơn có SERIAL = SerialNoINV_PREFIX = PrefixINV_NO < số hóa đơn kế tiếp bên trên. Trong các hóa đơn tìm được này, lấy ra hóa đơn nào có INV_DATE lớn nhất.

  4. Đem so sánh ngày lớn nhất này với ngày hóa đơn đang phát hành. Nếu ngày hóa đơn đang phát hành nhỏ hơn ngày lớn nhất này. hệ thống báo lỗi : Ngày phát hành hóa đơn {0} không thể sớm hơn ngày phát hành của hóa đơn trước đó {1}


Updated on : 2021-01-13 03:44:35. by : . at T470-01.

Topic : Real-Estate Settings. pbs.bo.re.red